Ở Việt Nam, nhượng quyền thương mại được điều chỉnh trước hết bởi Luật Thương mại năm 2005, trong đó có một mục riêng về nhượng quyền, cùng các nghị định hướng dẫn chi tiết đã được sửa đổi nhiều lần. Bên cạnh đó là pháp luật về sở hữu trí tuệ (với nhãn hiệu, bí mật kinh doanh), pháp luật cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, thuế và các quy định riêng của ngành có điều kiện kinh doanh.
Về cốt lõi, khung pháp lý đặt ra bốn nhóm yêu cầu: điều kiện để được nhượng quyền, nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi ký, thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước trong một số trường hợp, và nội dung, hình thức hợp đồng. Các quy định cụ thể đã thay đổi qua thời gian theo hướng giảm thủ tục, nên bài này trình bày nguyên lý và cách kiểm tra. Mọi quyết định cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trên cổng thông tin chính thức và hỏi luật sư.
Các lớp văn bản điều chỉnh một thương vụ nhượng quyền
Một thương vụ nhượng quyền hiếm khi chỉ chịu một văn bản. Các lớp thường gặp:
- Luật Thương mại 2005 và nghị định hướng dẫn về nhượng quyền: định nghĩa, quyền và nghĩa vụ cơ bản của hai bên, điều kiện, đăng ký, cung cấp thông tin, hợp đồng. Đây là khung chính.
- Luật Sở hữu trí tuệ: căn cứ để xác định bên nhượng có quyền với nhãn hiệu, tên thương mại, kiểu dáng, bí mật kinh doanh hay không; quy định về hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Bộ luật Dân sự: các nguyên tắc chung về hợp đồng, giải thích hợp đồng, hợp đồng theo mẫu, trách nhiệm do vi phạm.
- Luật Cạnh tranh: đánh giá các thoả thuận có thể hạn chế cạnh tranh, như ràng buộc mua hàng, ấn định giá bán lại, phân chia thị trường.
- Pháp luật chuyển giao công nghệ: có thể liên quan khi hợp đồng chứa nội dung chuyển giao công nghệ đáng kể.
- Pháp luật thuế: cách ghi nhận phí nhượng quyền, nghĩa vụ khấu trừ thuế khi trả phí cho bên nước ngoài.
- Quy định ngành: an toàn thực phẩm, giáo dục, y tế, dược, bán lẻ của doanh nghiệp có vốn nước ngoài… Bên nhận quyền vẫn phải tự đáp ứng điều kiện kinh doanh của ngành.
Điều quan trọng cần hiểu: hợp đồng nhượng quyền hợp lệ không thay thế được giấy phép ngành. Một trung tâm ngoại ngữ nhận quyền từ thương hiệu lớn vẫn phải được cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định; một cửa hàng ăn uống vẫn phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm của chính địa điểm đó.
Điều kiện đối với bên nhượng quyền
Pháp luật Việt Nam đặt điều kiện chủ yếu lên phía bên nhượng, với tinh thần là chỉ một hệ thống đã có thời gian vận hành thực tế mới được đem đi nhượng. Văn bản hướng dẫn từng quy định hệ thống kinh doanh dự định nhượng quyền phải đã hoạt động ít nhất một năm; với nhượng quyền thứ cấp, bên nhận quyền sơ cấp cũng phải có thời gian kinh doanh theo phương thức nhượng quyền nhất định trước khi được nhượng lại. Bạn cần kiểm tra điều kiện này theo văn bản đang có hiệu lực.
Ngoài điều kiện về thời gian, bên nhượng phải có quyền hợp pháp đối với các đối tượng được nhượng, quan trọng nhất là nhãn hiệu. Trường hợp nhãn hiệu thuộc sở hữu của một chủ thể khác (cá nhân sáng lập, công ty mẹ, hoặc thương hiệu nước ngoài), bên nhượng phải có hợp đồng cho phép họ cấp lại quyền. Đây là điểm mà người mua nhượng quyền nên yêu cầu xem bằng chứng cụ thể.
Các yêu cầu từng đặt ra cho bên nhận quyền trong văn bản cũ, như phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp với đối tượng nhượng quyền, đã được nới lỏng trong các lần sửa đổi theo hướng cắt giảm điều kiện kinh doanh. Tuy vậy, bên nhận vẫn phải đáp ứng điều kiện ngành cụ thể như đã nói ở trên.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh thì không được nhượng quyền. Trước khi thiết kế một mô hình nhượng quyền ở lĩnh vực nhạy cảm, nên rà soát danh mục ngành nghề hiện hành.
Đăng ký và cung cấp thông tin: các trường hợp chính
Thủ tục hành chính với nhượng quyền đã thay đổi theo hướng đơn giản hoá. Bảng dưới mô tả khung chung để bạn biết cần kiểm tra điều gì, không thay thế văn bản chính thức:
| Trường hợp | Nghĩa vụ đăng ký với cơ quan nhà nước | Nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bên nhận |
|---|---|---|
| Nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam | Phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi nhượng quyền, theo hồ sơ quy định | Có, bản giới thiệu nhượng quyền và hợp đồng mẫu trước khi ký |
| Nhượng quyền trong nước | Đã được bãi bỏ yêu cầu đăng ký trong các lần sửa đổi; cần kiểm văn bản hiện hành | Có |
| Nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài | Kiểm quy định hiện hành của Việt Nam và bắt buộc tìm hiểu luật nước nhận | Theo luật nước nhận và hợp đồng |
| Nhượng quyền thứ cấp | Theo trường hợp tương ứng của quan hệ gốc | Có, kèm thông tin về quan hệ với bên nhượng gốc |
Nghĩa vụ cung cấp thông tin là điểm chung quan trọng nhất cho người mua: bên nhượng phải giao bản giới thiệu nhượng quyền theo mẫu và hợp đồng mẫu cho bên dự kiến nhận quyền trong một thời hạn tối thiểu trước khi ký, để bên nhận có thời gian nghiên cứu. Nội dung bản giới thiệu gồm thông tin về bên nhượng, hệ thống, các khoản phí, quyền và nghĩa vụ, số lượng cơ sở. Nếu không nhận được tài liệu này, đó là dấu hiệu bên nhượng chưa tuân thủ quy định.
Nghĩa vụ thông tin cũng chạy theo chiều ngược lại: bên dự kiến nhận quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực mà bên nhượng yêu cầu một cách hợp lý để xem xét chấp thuận.
Hợp đồng nhượng quyền theo luật: hình thức và nội dung
Hình thức. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Văn bản hướng dẫn có quy định về ngôn ngữ của hợp đồng trong một số trường hợp, đặc biệt khi bên nhượng ở nước ngoài; nên kiểm cụ thể trước khi soạn hợp đồng song ngữ.
Nội dung chủ yếu. Pháp luật liệt kê các nội dung hợp đồng nên có: nội dung quyền thương mại, quyền và nghĩa vụ hai bên, giá cả và phương thức thanh toán phí, thời hạn, gia hạn, chấm dứt và giải quyết tranh chấp. Thiếu các nội dung này không nhất thiết làm hợp đồng vô hiệu nhưng tạo khoảng trống dễ gây tranh chấp.
Phần chuyển quyền sử dụng sở hữu công nghiệp. Khi hợp đồng nhượng quyền chứa phần chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, phần này có thể được lập thành một mục riêng hoặc một hợp đồng riêng và chịu thêm quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
Quyền và nghĩa vụ luật định. Luật quy định một số quyền và nghĩa vụ cơ bản: bên nhượng phải cung cấp tài liệu hướng dẫn, đào tạo ban đầu và trợ giúp kỹ thuật thường xuyên, thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng bằng chi phí của bên nhận, đối xử bình đẳng với các bên nhận trong hệ thống; bên nhận phải trả phí, đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn, chấp nhận sự kiểm soát, giữ bí mật kinh doanh. Các bên có thể thoả thuận chi tiết hơn nhưng không nên trái các nguyên tắc này.
Chấm dứt đơn phương. Luật cho phép bên nhận và bên nhượng đơn phương chấm dứt trong một số trường hợp nhất định, ví dụ khi bên kia vi phạm nghĩa vụ cơ bản hoặc mất quyền kinh doanh. Điều khoản hợp đồng nên tương thích với các trường hợp luật định.
Nhãn hiệu, bí mật kinh doanh và cạnh tranh: những lớp hay bị bỏ quên
Với bên nhượng, đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ trước khi bán nhượng quyền là việc tối thiểu, và nên đăng ký cho đủ các nhóm sản phẩm, dịch vụ liên quan. Nhiều thương hiệu Việt chỉ đăng ký cho nhóm đồ uống rồi mở rộng sang bánh, đồ ăn mà không đăng ký bổ sung, để lại kẽ hở cho người khác. Khi định nhượng quyền ra nước ngoài, nhãn hiệu cần được bảo hộ ở từng thị trường, có thể qua Hệ thống Madrid mà Việt Nam là thành viên.
Bí quyết vận hành và công thức thường được bảo vệ dưới dạng bí mật kinh doanh, không cần đăng ký nhưng chỉ được bảo hộ khi chủ sở hữu áp dụng biện pháp bảo mật hợp lý: điều khoản bảo mật trong hợp đồng, cam kết của nhân viên, phân quyền truy cập sổ tay. Một công thức đã được phát cho hàng trăm cửa hàng mà không có ràng buộc bảo mật sẽ khó được coi là bí mật khi tranh chấp.
Ở góc độ cạnh tranh, một số điều khoản quen thuộc của nhượng quyền như phân chia lãnh thổ, ràng buộc mua nguyên liệu, khuyến nghị giá bán có thể bị xem xét nếu tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể. Phần lớn các thương vụ nhỏ không chạm ngưỡng quan tâm của cơ quan cạnh tranh, nhưng các hệ thống lớn chiếm thị phần đáng kể trong một ngành nên được tư vấn riêng. Pháp luật nhiều nước phân biệt giữa giá bán lại khuyến nghị (thường được chấp nhận) và ấn định giá bán lại bắt buộc (thường bị nghi ngại hơn).
Danh mục kiểm tra pháp lý cho hai phía
Danh mục này giúp bạn tổ chức công việc với luật sư, không thay thế ý kiến chuyên môn:
- Bên nhượng: xác nhận hệ thống đã đáp ứng điều kiện thời gian hoạt động theo văn bản hiện hành; kiểm quyền với nhãn hiệu cho đủ nhóm; soạn bản giới thiệu nhượng quyền theo mẫu; soạn hợp đồng mẫu đủ nội dung chủ yếu; xác định có phải đăng ký với cơ quan nhà nước hay không.
- Bên nhượng có yếu tố nước ngoài: hoàn thành đăng ký với Bộ Công Thương trước khi nhượng quyền vào Việt Nam; rà quy định về ngôn ngữ hợp đồng, thuế khấu trừ đối với phí trả ra nước ngoài, ngoại hối.
- Bên nhận: yêu cầu và lưu bản giới thiệu nhượng quyền, ghi nhận ngày nhận; kiểm văn bằng bảo hộ nhãn hiệu; kiểm đăng ký nhượng quyền nếu bên nhượng ở nước ngoài; xác định giấy phép ngành mình phải tự xin.
- Cả hai bên: thống nhất luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp; kiểm tính tương thích của các điều khoản lãnh thổ, nguồn cung, giá với pháp luật cạnh tranh; lưu trữ chứng từ thanh toán phí hợp lệ phục vụ nghĩa vụ thuế.
- Định kỳ: theo dõi các lần sửa đổi luật và nghị định; cập nhật hợp đồng mẫu và bản giới thiệu khi quy định thay đổi.
Câu hỏi thường gặp
Bên nhượng quyền không đăng ký thì hợp đồng có vô hiệu không?
Vi phạm nghĩa vụ đăng ký thường dẫn tới chế tài hành chính đối với bên nhượng, còn tác động tới hiệu lực hợp đồng là vấn đề phải xem xét theo từng trường hợp và văn bản áp dụng. Bên nhận nên kiểm tra việc đăng ký trước khi ký để tránh rủi ro tranh chấp và rủi ro thương hiệu bị đình chỉ hoạt động nhượng quyền.
Hộ kinh doanh có được nhận nhượng quyền không?
Trên thực tế nhiều cửa hàng nhượng quyền nhỏ do hộ kinh doanh vận hành. Tuy vậy, một số thương hiệu yêu cầu bên nhận phải là doanh nghiệp để thuận tiện hoá đơn, quản trị và trách nhiệm pháp lý. Lựa chọn hình thức còn ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế, nên hỏi kế toán trước khi quyết định.
Thương hiệu chưa hoạt động đủ một năm có được bán nhượng quyền không?
Theo quy định từng áp dụng, hệ thống kinh doanh phải đã hoạt động một thời gian nhất định trước khi nhượng quyền. Một thương hiệu mới mở vài tháng đã bán nhượng quyền có thể chưa đáp ứng điều kiện này. Hãy kiểm văn bản hiện hành và yêu cầu bên nhượng chứng minh thời gian hoạt động.
Nhượng quyền có cần công chứng hợp đồng không?
Pháp luật thương mại không đặt yêu cầu công chứng chung đối với hợp đồng nhượng quyền, nhưng các bên có thể tự nguyện công chứng để tăng giá trị chứng cứ. Một số giao dịch đi kèm như thuê, mua bất động sản có thể có yêu cầu riêng về công chứng theo luật chuyên ngành.
Có thể chọn luật nước ngoài điều chỉnh hợp đồng nhượng quyền không?
Với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, các bên thường được thoả thuận chọn luật áp dụng trong giới hạn pháp luật cho phép, nhưng các quy định bắt buộc của Việt Nam như đăng ký, điều kiện kinh doanh, thuế vẫn áp dụng cho hoạt động diễn ra tại Việt Nam. Việc chọn luật và cơ quan tài phán nên được luật sư tư vấn cụ thể.